1. Data types
- Data types là một tập hợp các giá trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận được; trên đó xác định một phép toán.
- Có 4 từ khóa để khai báo kiểu dữ liệu:
+ int : dùng đề khai báo kiểu số nguyên.
+ float , double : dùng để khái báo kiểu số thực.
+ char: dùng để khai báo kiểu ký tự.
+ void:
- Một số từ khóa như: short , long, unsinged được dùng để hạn chế bớt dữ liệu mà ta cho vào.
+ short: sẽ chia một nửa kiểu số nguyên.
+ long: sẽ gấp đôi lên.
+ unsinged: sẽ xác định chỉ có kiểu số nguyên dương không có âm.
- Dưới đây là một bảng, trong đó cho thấy phạm vi giá trị cho các loại dữ liệu khác nhau và số lượng bit, thực hiện. Điều này dựa trên các tiêu chuẩn ANSI.
Type
|
Approximate Size in Bits
|
Minimal Range
|
char
|
8
|
-128 to 127
|
unsigned
|
8
|
0 to 255
|
signed char
|
8
|
-128 to 127
|
int
|
16
|
-32,768 to 32,767
|
unsigned int
|
16
|
0 to 65,535
|
signed int
|
16
|
Same as int
|
short int
|
16
|
Same as int
|
unsigned short int
|
8
|
0 to 65, 535
|
signed short int
|
8
|
Same as short int
|
signed short int
|
8
|
Same as short int
|
long int
|
32
|
-2,147,483,647 to 2,147,483,647
|
signed long int
|
32
|
0 to 4,294,967,295
|
unsigned long int
|
32
|
0 to 4,294,967,295
|
float
|
32
|
Six digits of precision
|
double
|
64
|
Ten digits of precision
|
long double
|
128
|
Ten digits of precision
|
2. Variable
-Là nơi nào đó trong bộ nhớ dùng, có địa chỉ, được xác định kích thước.
-Là nơi để chứa dữ liệu.
-Dữ liệu là hằng số (số nguyên, số thực, chuỗi, ký tự)
-Biến được đặt tên sao cho ý nghĩa: a,b, name....
II.Bài Tập:
Bài 1:Write a program display your information, for instance:
Full-Name, Age, Address:
Bài 2:Write a program that accepts a number and square the number
To do this,
a. Accept the number.
b. Multiply the number with itself and display the square
Bài 3:Write a C program that accepts the salary and age from the user and displays the same on the screen as output.



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét